10 lời khuyên cho thiết kế in ấn

November 23, 2008

In ấn là một mảng rất linh hoạt trong thiết kế. Từ thiết kế tạp chí, bìa đĩa CD, các tài liệu quảng cáo… đều phải làm việc với khâu in ấn. 10 lời khuyên dưới đây có thể giúp bạn thành công với bản in của mình.

Cách đây không lâu, nếu bạn muốn trở thành một nhà thiết kế đồ họa thì chắc chắn bạn phải làm việc trong ngành in ấn trước. Thậm chí ngay cả khi internet bắt đầu trở nên phổ biến thì vẫn có rất nhiều công ty đi vào hoạt động ở lĩnh vực này trước khi đi vào nghiên cứu ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản và làm giảm độ phân giải khi in ấn. Cả web và in ấn đều đòi hỏi những kiến thức chuyên sâu, và cần có thời gian để có thể đánh giá đúng những điểm tương đồng cũng như những khác biệt giữa chúng.

Nhờ có những tiến bộ trong công nghiệp phần mềm, sự giao thoa của thiết kế web và in ấn, sự phát triển của web thương mại, chúng ta có thể đồng thời làm việc với cả hai, web và in ấn. Nhưng với những ai khởi nghiệp thiết kế trong khoảng 10 năm trở lại đây (chính xác là 5 năm) thì hầu như không biết gì về ngành in cả.

Cũng giống như làm việc với web hay những ngành đòi hỏi tính sáng tạo khác, ngành in ấn cũng có những kỹ thuật và thuật phối hình mà chắc là bạn rất muốn tìm hiểu rõ hơn. Những lời khuyên dưới đây được sắp xếp theo trật tự từ kỹ thuật cho đến thực hành để giúp bạn nắm rõ hơn về ngành này.

1. Tạo sự khác biệt

Với một khách hàng thông thường thì hầu như các truyện tranh đều trông giống nhau: khuôn thức, cách xử lý kiểu chữ, màu sắc… Nhà thiết kế Tom Muller trong thiết kế của mình cho Event Horizon đã lựa chọn sử dụng nhiều kỹ thuật đồ họa hơn như kỹ thuật tạo kiểu chữ hiện đại, màu in đậm và một bố cục sáng tạo nhằm tạo sự khác biệt cho cuốn sách.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Tom Muller, thiết kế đồ hoạ/ website: www.hellomuller.com

2. Sử dụng giới hạn các định dạng

Với mẫu thiết kế bìa cho cuốn Worry Doll, Tom Muller chỉ sử dụng hai màu chính là đen và trắng, in trên khổ DIN A4 ngang và chỉ có một chấm màu duy nhất. Bìa sách có bố cục đơn giản, tạo không gian rộng, logo in đậm với một chấm đỏ làm nổi bật lên.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Tom Muller, thiết kế đồ hoạ/ website: www.hellomuller.com

3. Linh hoạt hơn với Alpha channels

Alpha channels sẽ giúp bạn linh hoạt hơn trong thiết kế và có thể thay đổi một vùng màu sắc rộng một cách nhanh chóng. Chỉ cần dán một bức ảnh đen trắng vào một channel, sau đó bạn có thể tạo các vùng lựa chọn và sử dụng chúng như Mask hay các Fill/ Gradient layer, hoặc hỗ trợ trong việc tạo các channel gồm các chấm màu. Nhìn chung, nếu bạn sử dụng Fill hay Gradient layer và Mask thì bạn có thể thay đổi các yếu tố của tác phẩm dễ dàng hơn.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Tom Bagshaw, vẽ tranh minh hoạ/ website: www.mostlywanted.com

4. Thêm bớt những chỗ cần thiết

Profission đã làm cho nhóm những nhà môi giới này khác với những người khác nhờ những thiết kế bộ dụng cụ văn phòng cho họ một cách đơn giản, thanh lịch và được giản lược. Bộ dụng cụ văn phòng này chỉ có một màu là màu xám Pantone được trang trí bằng hình trang trí màu bạc. Danh thiếp và giấy viết thư được rập chữ nổi ở cả hai mặt. Ngoài ra, những tấm danh thiếp còn được bao phủ bởi một lớp hợp chất đặc biệt có tác dụng bảo vệ; giấy viết thư thì được làm nổi bật nhờ sự tương phản giữa nền xám và họa tiết trang trí.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Công ty hợp danh Profission/ website: www.profission.com

5. Chú ý hơn vào khâu hoàn thiện

Tuy phần lớn những kỹ thuật trong khâu hoàn thiện như sử dụng mực in đặc biệt, họa tiết trang trí, phim ảnh, hợp chất bảo vệ, đánh vécni, làm nổi hay in chữ chữ đều khá đắt đỏ và thường bị bỏ qua nhưng lại có thể biến một tác phẩm từ đơn giản thành tác phẩm mà ai cũng phải để ý tới. Lựa chọn được kỹ thuật hoàn thiện hợp lý sẽ hỗ trợ công việc của bạn rất nhiều.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Công ty hợp danh Profission/ website: www.profission.com

6. Sức mạnh của Vector và bitmap

Kỹ thuật in ấn ngày nay khá tinh vi. Chẳng hạn như trong bức hình này, David Rondel đã tạo hình sọ người 3D nhưng lại với kỹ thuật Cinema 4D và được bao quanh bởi kết cấu 2D. Sau đó, hoàn thành bằng cách sử dụng một số vector cho bitmap. Cuối cùng là chuyển đổi sang định dạng CMYK để in.

David Rondel Cambou, phụ trách mỹ thuật/ website: www.hellohikimori.com

7. In mẫu thiết kế lên áo

Nếu muốn in các bản thiết kế lên film trắng thì các bản thiết kế phải ở dạng đen trắng và film phải được bao phủ bởi một lớp cảm quang. Vùng đen có tác dụng chống lại tia UV khi được phơi sáng. Sau đó, khi rửa phim thì vùng đen cũng bị rửa sạch. Vùng xung quanh sẽ tạo thành hình hoa văn trên áo.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Takayo Akiayma, thiết kế đồ họa và webmaster/ website: www.illustratedpeople.com

8. Mọi thay đổi sẽ dễ dàng hơn nếu bạn chuẩn bị từ trước

Mặc dù vào phút chót, Inksurge mới nhận được đề nghị từ Pablo Galley thiết kế gạch lát nền nhưng nhờ họ đã chuẩn bị mẫu minh họa từ trước. Do đó, chỉ cần sửa lại chút ít, họ cũng có thể có được một tác phẩm mới.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Rex Advincula và Joyce Tai, sáng lập Inksure/ website: www.inksurge.com

9. Sử dụng tỷ lệ lớn

Khi làm việc với bitmap thì bạn nên là trên một tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ bạn cần, kể cả mẫu thiết kế đó mang tính cá nhân hay thương mại vì bạn có thể sẽ muốn thêm vào một yếu tố nào đấy hoặc là sau này, bạn muốn in nó với kích cỡ lớn hơn.

Sam Gilbey, Nhà thiết kế/ website: www.sam-gilbey.com

10. Nên pha trộn màu đen

Thông thường mực in màu đen sử dụng trong in ấn không nhạt như những màu khác, do đó sử dụng màu đen không pha trộn có thể không tạo được ấn tượng như bạn mong đợi, đặc biệt là trên khổ lớn. Để tránh được điều này, bạn có thể pha trộn thêm màu lục lam, tỷ lệ khoảng 30% đến 50% lục lam là ổn.

Photo Sharing and Video Hosting at Photobucket

Alex Amelines, minh họa và thiết kế tranh hoạt hoạ/ website: www.amelines.com

Người biên soạn 10 lời khuyên này là Sam Gilbey, một nhà thiết kế, vẽ tranh minh họa và nhà văn tự do. Gilbey đã xây dựng website và thiết kế đồ họa cho rất nhiều khách hàng bao gồm cả Sony/PS3, Motorola, MTV, Bảo tàng Anh… (xem tại www.sam-gilbey.com). Gilbey cũng là chủ bút lâu năm của cổng thông tin điện tử về thiết kế Pixelsugeon (www.gilbey.com)

MinhPC dịch từ Computer Art 8/2007 (www.arena.edu.vn)

Tóm tắt 40 nguyên tắc thủ thuật sáng tạo cơ bản (nguyên tắc 31 - 40)

November 20, 2008

31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ..)
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó. 32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc

a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.

33) Nguyên tắc đồng nhất

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.

34) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi..) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc.

35) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

a) Thay đổi trạng thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Thay đổi độ dẻo
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.

36) Sử dụng chuyển pha

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng…

37) Sử dụng sự nở nhiệt

a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.

38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh

a) Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
b) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
d) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.

39) Thay đổi độ trơ

a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c) Thực hiện quá trình trong chân không.

40) Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite). Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.

Ưu điểm của các thủ thuật:

1. Có thể dạy và học các thủ thuật được. Để luyện tập có thể lấy một đối tượng hoặc một giải pháp kỹ thuật rồi phân tích xem người ta đã dùng các thủ thuật gì, nhằm giải quyết vấn đề nào. Cũng có thể lấy một đối tượng nào đó rồi dùng các thủ thuật tác động lên nó để phát các ý tưởng cải tiến , hoàn thiện đối tượng đó ( các thủ thuật cơ bản này không đơn thuần là công cụ, chúng còn phản ánh khuynh hướng phát triển các hệ kỹ thuật nói chung và hệ thống nói chung nên chúng có công dụng khá lớn ). Có thể dùng các thủ thuật theo cách trên để luyện tập phát triển trí tưởng tượng.

2. Nếu dùng các thủ thuật đúng nơi,đúng lúc, đúng cách thì suy nghĩ sẽ trở nên định hướng và tiết kiệm thời gian giải bài toán .

3. Có thể nhân sức mạnh của các thủ thuật bằng cách không chỉ dùng các thủ thuật đơn lẻ mà dùng các tổ hợp của chúng.

4. Mặc dù các thủ thuật tìm ra từ lĩnh vực sáng tạo kỹ thuật nhưng có thể mở rộng dùng chúng ở các lĩnh vực sáng tạo khác nếu hiểu chúng một cách linh hoạt, khái quát cộng với trí tưởng tượng.

Nhược điểm của các thủ thuật:

1. không có các tiêu chuẩn khách quan để xác định cụ thể dùng thủ thuật gì, lúc nào, ở đâu và như thế nào để giải bài toán cho trước nhanh nhất.

2. trên thực tế, người ta thường dùng tổ hợp các thủ thuật để giải, do vậy, lại đụng đến vấn đề số lớn của phương pháp thử và sai.

3. khi một số thủ thuật mang lại lợi ích cho người giải và trở nên được yêu thích, chúng tiềm chứa tính ì tâm lý, cản trở sáng tạo khi phải giải các bài toán loại khác.

Tóm tắt 40 nguyên tắc thủ thuật sáng tạo cơ bản (nguyên tắc 31 - 40)

November 20, 2008

31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ..)
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó. 32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc

a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.

33) Nguyên tắc đồng nhất

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.

34) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi..) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc.

35) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

a) Thay đổi trạng thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Thay đổi độ dẻo
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.

36) Sử dụng chuyển pha

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng…

37) Sử dụng sự nở nhiệt

a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.

38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh

a) Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
b) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
d) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.

39) Thay đổi độ trơ

a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c) Thực hiện quá trình trong chân không.

40) Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite). Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.

Ưu điểm của các thủ thuật:

1. Có thể dạy và học các thủ thuật được. Để luyện tập có thể lấy một đối tượng hoặc một giải pháp kỹ thuật rồi phân tích xem người ta đã dùng các thủ thuật gì, nhằm giải quyết vấn đề nào. Cũng có thể lấy một đối tượng nào đó rồi dùng các thủ thuật tác động lên nó để phát các ý tưởng cải tiến , hoàn thiện đối tượng đó ( các thủ thuật cơ bản này không đơn thuần là công cụ, chúng còn phản ánh khuynh hướng phát triển các hệ kỹ thuật nói chung và hệ thống nói chung nên chúng có công dụng khá lớn ). Có thể dùng các thủ thuật theo cách trên để luyện tập phát triển trí tưởng tượng.

2. Nếu dùng các thủ thuật đúng nơi,đúng lúc, đúng cách thì suy nghĩ sẽ trở nên định hướng và tiết kiệm thời gian giải bài toán .

3. Có thể nhân sức mạnh của các thủ thuật bằng cách không chỉ dùng các thủ thuật đơn lẻ mà dùng các tổ hợp của chúng.

4. Mặc dù các thủ thuật tìm ra từ lĩnh vực sáng tạo kỹ thuật nhưng có thể mở rộng dùng chúng ở các lĩnh vực sáng tạo khác nếu hiểu chúng một cách linh hoạt, khái quát cộng với trí tưởng tượng.

Nhược điểm của các thủ thuật:

1. không có các tiêu chuẩn khách quan để xác định cụ thể dùng thủ thuật gì, lúc nào, ở đâu và như thế nào để giải bài toán cho trước nhanh nhất.

2. trên thực tế, người ta thường dùng tổ hợp các thủ thuật để giải, do vậy, lại đụng đến vấn đề số lớn của phương pháp thử và sai.

3. khi một số thủ thuật mang lại lợi ích cho người giải và trở nên được yêu thích, chúng tiềm chứa tính ì tâm lý, cản trở sáng tạo khi phải giải các bài toán loại khác.

Tóm tắt 40 nguyên tắc thủ thuật sáng tạo cơ bản (nguyên tắc 11 - 20)

November 20, 2008

11) Nguyên tắc dự phòng

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.

12) Nguyên tắc đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.

13) Nguyên tắc đảo ngược

a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.

14) Nguyên tắc cầu (tròn) hoá

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
c) Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.

15) Nguyên tắc linh động

a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.

16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.

17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều).
b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
c) Đặt đối tượng nằm nghiêng.
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước.

18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

a) Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm).
b) Sử dụng tầng số cộng hưởng.
c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.

19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.

20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.

Các thủ thuật - Nguyên tắc sáng tạo cơ bản

November 20, 2008

Ðể khắc phục những nhược điểm của phương pháp thử và sai, ở thời kỳ phát triển ban đầu của khoa học sáng tạo, người ta cố gắng sưu tầm, thu thập kinh nghiệm riêng, các mẹo vặt gọi chung là các thủ thuật suy nghĩ, nhằm mục đích giảm số lượng và rút ngắn thời gian lựa chọn các phương án thử.

Người ta đã tìm được 40 thủ thuật dùng cho tư duy sáng tạo kỹ thuật.

40 THỦ THUẬT (NGUYÊN TẮC) SÁNG TẠO

Nguyên tắc phân nhỏ
Nguyên tắc tách khỏi
Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Nguyên tắc phản đối xứng
Nguyên tắc kết hợp
Nguyên tắc vạn năng
Nguyên tắc chứa trong
Nguyên tắc phản trọng lượng
Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
Nguyên tắc dự phòng
Nguyên tắc đẳng thế
Nguyên tắc đảo ngược
Nguyên tắc cầu (tròn) hóa
Nguyên tắc linh động
Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Sử dụng các dao động cơ học
Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
Nguyên tắc liên tục tác động có ích
Nguyên tắc “vượt nhanh”
Nguyên tắc biến hại thành lợi
Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Nguyên tắc sử dụng trung gian
Nguyên tắc tự phục vụ
Nguyên tắc sao chép (copy)
Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học
Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
Sử dụng vật liệu nhiều lỗ
Nguyên tắc thay đổi màu sắc
Nguyên tắc đồng nhất
Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng
Sử dụng chuyển pha
Sử dụng sự nở nhiệt
Sử dụng chất oxy hóa mạnh
Thay đổi độ trơ
Sử dụng vật liệu hợp thành composit

ƯU ÐIỂM:

Các thủ thuật này giúp người giải bài toán định hướng suy nghĩ và đưa ra các ý tưởng độc đáo trong nhiều trường hợp, nhưng sử dụng các thủ thuật này người ta gặp phải các khó khăn sau:

NHƯỢC ÐIỂM:

Trong các bài toán lớn, các thủ thuật không dùng đơn lẻ mà thường là các tổ hợp 2, 3, … các thủ thuật, do đó số tổ hợp có thể rất lớn (vài triệu, có khi vài tỷ). Thêm vào đó người ta không biết lúc nào, ở đâu sử dụng thủ thuật gì và sử dụng như thế nào? Do vậy, việc dùng các thủ thuật đối với người giải chỉ mới là những bước đi đầu tiên. Ngoài các thủ thuật cơ bản còn có các phương pháp, lý thuyết tư duy sáng tạo khác, chúng liên quan mật thiết với nhau.

Tóm tắt 40 nguyên tắc thủ thuật sáng tạo cơ bản (nguyên tắc 01-10)

November 20, 2008

Thủ thuật là thao tác tư duy đơn lẻ kiểu: hãy đặc biệt hoá bài toán, hãy phân nhỏ đối tượng, hãy làm ngược lại… Dựa trên việc phân tích hàng trăm ngàn sáng chế ở những nghành kỹ thuật mũi nhọn, người ta tìm được 40 thủ thuật cơ bản. Chúng còn có tên gọi là các thủ thuật khắc phục mâu thuẫn kỹ thuật. Cùng với sự phát triển của KHKT, số lượng các thủ thuật có thể tăng thêm và bản thân từng thủ thuật sẽ được cụ thể hoá hơn nữa cho phù hợp với các chuyên nghành hẹp. 1) Nguyên tắc phân nhỏ

a) Chia đối tượng thành các phần độc lập.
b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.

2) Nguyên tắc “tách khỏi”

a) Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.

3) Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

a) Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc.

4) Nguyên tắc phản đối xứng

Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giãm bật đối xứng).

5) Nguyên tắc kết hợp

a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.

6) Nguyên tắc vạn năng

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác.

7) Nguyên tắc “chứa trong”

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba …
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.

8) Nguyên tắc phản trọng lượng

a) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác có lực nâng.
b) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động…

9) Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ).

10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.
b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.

Brainstorming: đơn giản mà không đơn giản!

November 20, 2008

Ngày đầu tiên vào làm việc tại một công ty quảng cáo, tôi được sếp giao nhiệm vụ sắp xếp một buổi brainstorming để lấy ý tưởng cho một campaign mới. Nhiệm vụ được giao chỉ qua một email với vài địa điểm gợi ý, hầu hết là ở các quán cà phê có không gian rất tuyệt.

Ngày đầu tiên vào làm việc tại một công ty quảng cáo, tôi được sếp giao nhiệm vụ sắp xếp một buổi brainstorming để lấy ý tưởng cho một campaign mới. Nhiệm vụ được giao chỉ qua một email với vài địa điểm gợi ý, hầu hết là ở các quán cà phê có không gian rất tuyệt.

Tôi bắt tay vào chuẩn bị cho buổi họp nhưng trong lòng không khỏi ngạc nhiên và bắt đầu tìm hiểu tại sao brainstorming lại phải như vậy? Brainstorming là công cụ tốt nhất để tìm kiếm những ý tưởng sáng tạo Trong một tập thể, brainstorming là lúc mọi người cùng ngồi lại với nhau, cùng suy nghĩ, cùng trao đổi và đưa ra những ý tưởng mới lạ. Tuy nhiên brainstorming không phải dễ thực hiện vì một lý do dễ hiểu – mọi người thường có tâm lý giấu giếm những gì đang suy nghĩ vì sợ sự bình phẩm, dèm pha từ những người khác. Do đó, với những tập thể lần đầu thực hiện brainstorming hãy bắt đầu với một vài người đã quen biết cởi mở với nhau.

Việc thường xuyên brainstorming cùng nhau sẽ tạo một không khí thoải mái và mọi người dễ dàng đưa ra ý tưởng mới, đôi khi “điên rồ”nhưng chắc chắn kết quả sẽ khả quan.

Brainstorming cá nhân đến tập thể

Mỗi đơn vị, mỗi doanh nghiệp thường có những phương thức brainstorming riêng, tập trung ở hai phương thức chính, đó là brainstorming cá nhân và brainstorming tập thể.

■ Brainstorming cá nhân:

Với những cá nhân chưa từng tham gia brainstorming tập thể hoặc khi tập thể không có điều kiện để tổ chức một buổi brainstorming cùng nhau, mỗi cá nhân sẽ phải tự brainstorming để tìm ra ý tưởng. Thuận lợi của phương thức này là cá nhân thường có xu hướng đưa ra nhiều ý kiến hơn, thoải mái sáng tạo hơn vì không phải lo lắng người khác nghĩ gì, tán thưởng hay mỉa mai ý kiến của mình.Tuy nhiên, cá nhân sẽ khó có thể phát triển ý tưởng hiệu quả toàn diện như khi có người khác cùng brainstorming. Do đó khi tự brainstorming, cá nhân phải biết hệ thống những suy nghĩ để phát triển ý tưởng theo chiều hướng mới hơn, sâu rộng hơn.

■ Brainstorming tập thể:

Đây là phương thức thông dụng nhất và hiệu quả nhất do khai thác được kinh nghiệm và sự sáng tạo của tất cả các thành viên trong tập thể. Khi một cá nhân bị “nghẽn” ý tưởng, kinh nghiệm và tư duy của thành viên khác sẽ “khai phá” dòng ý tưởng sang một hướng mới. Vì thế, brainstorming tập thể sẽ phát triển ý tưởng sâu hơn. Brainstorming tập thể phải được điều khiển bởi một người có kinh nghiệm và linh họat để những người chưa có sự sáng tạo hoặc có những ý kiến bất thường không bị ngượng ngập và rời khỏi tập thể với cảm giác bẽ mặt vì chưa có sự “cống hiến”.

Mở đường ý tưởng

Để ý tưởng được đưa ra và dòng ý tưởng được khơi nguồn, sẽ có hai phương thức tiếp cận thông dụng nhất:

■ Khơi mào bằng câu hỏi đầu tiên: Giả định bạn đang tìm kiếm phương thức marketing cho sản phẩm với đối tượng mục tiêu là những doanh nghiệp nhỏ. Cách đơn giản nhất là khơi nguồn buổi brainstorming bằng câu hỏi “những người chủ của doanh nghiệp nhỏ mong muốn những gì?” và chắc chắn người tham gia sẽ lần lượt đưa ra những ý kiến như “muốn tiết kiệm thời gian”, “tăng sản lượng bán ra”… Hoặc bạn có thế lựa chọn những nét đặc trưng của sản phẩm và đưa ra câu hỏi về từng nét đặc trưng có ích lợi gì cho đối tượng mục tiêu.

■ Sử dụng từ liên kết: Phương thức này là cách đưa ra những từ gốc, sau đó liệt kê những tứ có liên quan với từ gốc và xâu chuỗi lại. Chẳng hạn như bạn đang tìm kiếm slogan cho gel dưỡng tóc, bạn sẽ bắt đầu với từ gốc “gel” và phát triển đến những từ liên quan như “tạo nếp mềm mại”, tiếp đó bạn có thể brainstorming với danh sách từ liên quan đến từ “mềm mại” và cứ như thế bạn có thể có ít nhất 4-5 danh sách từ dựa trên từ gốc “gel” ban đầu. Để có được slogan mong muốn, bạn có thể chọn từ mỗi danh sách một từ hay nhất và liên kết chúng lại với nhau theo hướng logic và sáng tạo.

Trải qua nhiều lần brainstorming như vậy, tôi đã thực sự ngẫm ra tầm quan trọng của cách làm này. Đó là công cụ hỗ trợ đắc lực để tìm kiếm ý tưởng theo cách mở rộng suy nghĩ “truyền thống”, khai phá những ý tưởng tiềm năng, thay đổi những sai lệch, nới rộng những giới hạn khi nhìn nhận một vấn đề. Hãy bắt đầu dự án bằng một buổi brainstorming, sẽ có rất nhiều ý tưởng khiến bạn bất ngờ !

Tiến trình cho một buổi brainstorming hiệu quả:

  • Định rõ vấn đề cần được giải quyết và liệt kê những tiêu chuẩn đặt ra.
  • Hướng buổi brainstorming theo đúng trọng tâm
  • Đảm bảo không có bất kì người nào bình phẩm hay đánh giá những ý kiến được đưa ra trong suốt quá trình brainstorming
  • Tin tưởng, khuyến khích lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm. Động viên mọi người, kể cả những người trầm lặng nhất góp ý kiến và phát triển ý tưởng.
  • Tạo một không khí brainstorming hào hứng, vui vẻ. Thu thập càng nhiều ý tưởng càng tốt, từ những điều thực tế đến những chuyện hoang đường
  • Chào đón tất cả sự sáng tạo.
  • Không để bất kì dòng ý tưởng nào được thảo luận quá lâu, vì sẽ dễ đưa ý tưởng đi lệch trọng tâm.
  • Khuyến khích mọi người phát triển ý tưởng của thành viên khác hoặc dùng ý tưởng của người khác để phát triển ra ý tưởng mới.
  • Luôn có thư ký cho buổi brainstorming để ghi lại những ý tưởng được đề ra theo hình thức biểu đồ phát triển, biểu đồ này sẽ rất có ích để tìm hiểu và tổng kết nhằm đưa ra kết quả tối ưu.

Vật dụng cần thiết để thực hiện buổi brainstorming

  • Phòng họp rộng, thoáng mát. Tốt nhất là một nơi có khung cảnh đẹp, kích thích trí tưởng tượng và sáng tạo.
  • Bánh, trái cây, thức uống…tạo điều kiện thoải mái nhất.
  • Giấy và viết cho từng thành viên tham dự để ghi lại diễn biến suy nghĩ của mình và đồng nghiệp.

Bảng viết lớn đặt trong phòng họp ghi nhận toàn bộ những ý tưởng bất chợt.

Theo tạp chí Marketing

Sáng tạo từ A đến Z - Phần 5 (Phần cuối)

November 20, 2008

ãy nghĩ đến việc giới thiệu sản phẩm qua mạng, chứ không phải bán hàng qua mạng. Bạn khó có thể xây dựng một trang web thương mại điện tử chỉ với một hoặc hai sản phẩm hoàn thiện của mình, nhưng lại hoàn toàn có thể tạo ra một quảng cáo chuyên nghiệp cho sản phẩm của bạn.

U: UPC Code (Mã số sản phẩm – Uniform Product Code)

Nếu bạn muốn bán sản phẩm của bạn cho các cửa hàng bán lẻ, bạn sẽ cần phải nói chuyện với các đầu mối bán lẻ và được họ họ ủng hộ thiết kế bao bì của bạn trước ngày khai trương bán sản phẩm. Những người bán lẻ thường không mua một sản phẩm nếu sản phẩm không được đóng gói, bao gồm có hình vẽ, kích cỡ và cách trình bày trên bao gói, đúng theo ý họ. Một phần quan trọng trong bao bì sản phẩm của bạn là mã sản phẩm. Để có được mã UPC cho cả công ty lẫn sản phẩm của bạn, hãy tìm hiểu trên trang web của cơ quan quản lý mã số sản phẩm của quốc gia bạn.

V: Virtual Prototype (Sản phẩm mẫu ảo)

Có thể sẽ rất tốn kém nếu muốn tạo ra sản phẩm mẫu của một sáng chế phức tạp. Thay vào đó, hãy xem xét việc tạo ra các sản phẩm ảo, tức là minh hoạ sản phẩm nhờ máy vi tính. Sự lựa chọn này khá hữu dụng với các nhà sáng chế muốn trình bày về sáng chế của họ cho vài công ty cùng một lúc nhưng lại không thể tạo ra cùng lúc vài sản phẩm mẫu được – khi đó, gửi các đĩa DVD hay CD theo đường thư tín hoặc thư điện tử sẽ dễ dàng hơn nhiều.

W: Web Sites (Các trang web)

Hãy nghĩ đến việc giới thiệu sản phẩm qua mạng, chứ không phải bán hàng qua mạng. Bạn khó có thể xây dựng một trang web thương mại điện tử chỉ với một hoặc hai sản phẩm hoàn thiện của mình, nhưng lại hoàn toàn có thể tạo ra một quảng cáo chuyên nghiệp cho sản phẩm của bạn. Phương thức này sẽ cho bạn địa chỉ liên hệ để ghi lên danh thiếp hay bất cứ đâu mà bạn nghĩ là có ích (chẳng hạn như hãy tìm các dịch vụ hướng dẫn về sáng chế miễn phí, và luôn luôn đính kèm địa chỉ trang web của bạn lên email hay những gì liên quan đến công việc của bạn). Hãy làm cho trang web trông chuyên nghiệp ngay từ đầu bằng cách bỏ qua các dịch vụ miễn phí, có trang web riêng và cho các khách hàng tiềm năng xem quảng cáo miễn phí. Và hãy nhớ luôn cập nhật trang web này!

X: X amount of dollars for manufacturing (X đô-la chi cho sản xuất)

Một con số quan trọng trên con đường dẫn đến thành công là chi phí sản xuất sản phẩm của bạn. Dù cho sáng chế của bạn có tuyệt vời đến thế nào chăng nữa, nhưng nếu chi phí tạo ra nó quá lớn và không thể được bán với giá cạnh tranh thì vẫn là vô kế khả thi.

Theo White: “Cách tốt nhất để bắt đầu là tính toán gần đúng những gì cần làm để tạo ra được sản phẩm này - chẳng hạn như ba bộ phận bằng plastic được đóng khuôn và một bộ phận nhỏ bằng kim loại. Tìm mua bất cứ thứ gì gần giống với sản phẩm cuối cùng của bạn bất chấp các bộ phận của chúng có thể khác hay thuộc lĩnh vực khác. Hãy tìm từ năm tới mười món đồ kiểu như vậy và xem giá của chúng. Hãy bỏ qua các món đồ có giá quá cao hoặc quá thấp. Giá trung bình là mức giá mà một người tiêu dùng thường mong đợi trả cho một sản phẩm mới sáng chế dựa trên kinh nghiệm đã có của họ với các sản phẩm tương tự. Bấy giờ, sản phẩm sẽ có chi phí bao nhiêu nếu được đưa vào sản xuất? Câu trả lời là chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm với nhà sản xuất sẽ vào khoảng 10% giá bán. Tuy nhiên, nhà sản xuất cần phải bù được tổng các chi phí họ bỏ ra và thu lợi nhuận, nên họ sẽ đòi nhà sáng chế khoản tiền bằng từ hai đến ba lần chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm. Nói một cách khác, chi phí sản xuất sản phẩm sẽ bằng từ một phần tư đến một phần năm giá bán lẻ cuối cùng.”

Y: Your new home: The USPTO Web Site (Ngôi nhà mới của bạn: Trang web của cơ quan cấp bản quyền sáng chế)

Đúng vậy, chúng tôi đã vài lần nhắc đến trang web của cơ quan cấp bản quyền sáng chế, nhưng chúng tôi không thể ngừng nhắc lại rằng: Gần như tất cả những gì bạn cần biết đều nằm tại đây. Tìm hiểu về tính mới của sản phẩm? Thực hiện cuộc tìm kiếm bằng sáng chế? Tìm kiếm thông tin về các phí xin cấp bằng sáng chế? Đăng ký tên thương mại hay chỉ muốn xem lại các quy định về đăng ký tên thương mại? Tất cả đều ở đây. Hãy dùng những ngón tay của bạn để nhắp chuột và tìm hiểu.

Zip your lips (Hãy kín miệng)

Một hợp đồng không tiết lộ theo đúng chuẩn (Non-Disclosure Agreement) có thế bảo vệ bạn khỏi nỗi lo sợ lớn nhất của tất cả các nhà sáng chế: ai đó nói toạc ý tưởng của họ ra. White nói: “Mỗi khi một nhà sáng chế nói với ai đó về sáng chế của mình, dù để nghe ý kiến phản hồi hay để làm sản phẩm mẫu hay với mục đích gì chăng nữa, họ đều nên yêu cầu người nghe ký một Hợp đồng không tiết lộ NDA. Đó là một hợp đồng đơn giản cho biết bên nhận thông tin đồng ý giữ bí mật hoàn toàn về thông tin đó.” White gợi ý rằng bạn nên nhờ một luật sư trong nước kiểm tra để hợp đồng NDA của bạn có giá trị pháp lý.

Tuy nhiên, Gibbs cho rằng cứ bị ám ảnh về việc nhà sản xuất sẽ tiết lộ ý tưởng của bạn rất có thể là vô căn cứ: “Nếu bạn làm việc với một nhà sản xuất có uy tín, thì họ sẽ gặp rất nhiều rủi ro nếu tiết lộ ý tưởng của bạn. Nếu bạn kiện họ thì họ sẽ bị kết án, và toà án thường thiên vị các nhà sáng chế độc lập. Với các nhà sản xuất, sự lựa chọn tốt hơn là làm đúng hợp đồng với bạn và đưa sản phẩm ra thị trường.”

Tác giả: Nguyễn Thạc Minh - Theo www.bwportal.com

Sáng tạo từ A đến Z - Phần 4

November 20, 2008

Sau khi đã thực hiện việc nghiên cứu thị trường và xác định được tính mới của ý tưởng của bạn, bạn sẽ muốn tạo một sản phẩm mẫu. Lý do rõ ràng nhất của việc tạo sản phẩm mẫu là để có cái gì đó mà trình bày và minh hoạ cho các công ty có tiềm năng xin sử dụng bản quyền hay người mua của bạn.

P: Protopyping (Tạo sản phẩm mẫu)

Sau khi đã thực hiện việc nghiên cứu thị trường và xác định được tính mới của ý tưởng của bạn, bạn sẽ muốn tạo một sản phẩm mẫu. Lý do rõ ràng nhất của việc tạo sản phẩm mẫu là để có cái gì đó mà trình bày và minh hoạ cho các công ty có tiềm năng xin sử dụng bản quyền hay người mua của bạn. Gibbs cho biết các mục đích của việc tạo sản phẩm mẫu còn có thể là: 1) để minh hoạ thiết kế hay kích thước sáng chế của bạn; 2) ý tưởng về thực hành lý thuyết - điều này sẽ bổ sung và làm nhật ký sáng chế của bạn trở nên hoàn hảo; 3) để khám phá các chi tiết có thể xin cấp bằng sáng chế trong sáng kiến của bạn trước khi bạn nộp đơn xin cấp.

Lý tưởng nhất là khi bạn có thể tạo sản phẩm mẫu “giống như sản phẩm thật” nhưng có kích thước nhỏ hơn. Theo ông White, có hai lợi thế lớn khi làm ra nhiều mẫu sản phẩm có chất lượng tốt, đó là: bạn có thể trình bày với nhiều người và không phải quá lo lắng khi một mẫu nào đó bị vỡ hay bị mất, thậm chí bạn có thể đưa một số sản phẩm mẫu ra bán trên thị trường và xem điều gì thực sự diễn ra khi người mua có được cơ hội mua sản phẩm cuả bạn. Tuy nhiên, việc xin cấp bằng sáng chế nên được tiến hành trước khi làm thí nghiệm kiểu này. “Vậy điều gì sẽ xảy ra khi việc bán sản phẩm mẫu làm bạn bị lỗ khi bán với giá bán lẻ? Thực tế đã chứng minh rằng việc bán sản phẩn mẫu trước khi tốn hàng tấn tiền vào chế tạo công cụ sản xuất sản phẩm có thể giảm bớt những nguy cơ có thể xảy ra.”


Khi bạn tìm kiếm một người chuyên tạo sản phẩm mẫu, bạn sẽ tiến hành theo cùng một cách với việc tìm kiếm một nhà sản xuất: hãy tìm kiếm ở mạng lưới các nhà sáng chế chuyên nghiệp, tìm kiếm trên trang web liên quan đến vấn đề bằng sáng chế hay tìm kiếm các đầu đề như “nhà thiết kế công nghiệp” và “kỹ sư chuyên phát triển sản phẩm” tại các trang quảng cáo.

Trước khi liên hệ với họ, bạn sẽ cần định hình rõ ràng cái mà bạn muốn, Lander nói: “Tôi đã tạo sản phẩm mẫu trong vài năm, và mọi người tìm đến tôi với các bức phác thảo trên túi đựng đồ ăn trưa, trên khăn ăn mới hay thậm chí chỉ với lời miêu tả. Nên thuê một người chuyên vẽ phác hoạ vẽ cho bạn. Hình vẽ không nhất thiết phải thật đẹp, nhưng phải ghi đầy đủ kích thước. Xoá một con số trên giấy sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với sửa lại một vật bằng kim loại hay nhựa đã được hoàn thành.”

Q: QVC & HSN

QVC và HSN là hai đại lý đáng thèm muốn nhất của các nhà đầu tư. Riêng một mình HSN đã tiến hành sản xuất 25000 sản phẩm mới năm 2001 và QVC thì tổ chức một cuộc tìm kiếm Sản phẩm Quốc gia (cuộc Tìm kiếm cuối cùng được tổ chức vào 26-28/4/2004 tại Mall, Hoa Kỳ). Hãy xem trang web của họ và tìm thông tin về những người bán sản phẩm mới.

R: Royalties (Tiền bản quyền tác giả)

Tiền bản quyền tác giả là cái mà bạn sẽ có được từ những người xin sử dụng sáng chế của bạn. Đây là một khái niệm đơn giản cho một con số vô cùng quan trọng – con số này có thể tạo ra hoặc bẻ gẫy sáng chế của bạn. Trước tiên, có một lời khuyên nho nhỏ: Hãy tìm hiểu quy định chung trong ngành về phí bản quyền tác giả, vì nếu chê bai con số người ta đưa ra mà không tìm hiểu nguyên nhân sâu xa, bạn sẽ tỏ ra không chỉ tham lam mà còn thiếu thông tin và thiếu chuyên nghiệp nữa.

Thứ hai, hãy dự đoán chi phí sản xuất trước khi bạn bắt đầu quá trình xin cấp bằng sáng chế. (Xem X để biết thêm chi tiết.) Nếu bạn cũng như nhà sản xuất của bạn không thu được một món lợi nhuận kha khá hay nếu giá sản phẩm của bạn quá cao so với của đối thủ cạnh tranh thì bạn cần hoặc đánh giá lại quá trình sản xuất của bạn để cố gắng cắt giảm chi phí hoặc quay trở lại với bản thiết kế.

Một khi bạn biết được chi phí để sản xuất sản phẩm của bạn, hãy sử dụng công thức thuận tiện sau đây để tính giá: nhân chi phí sản xuất với 4,5 lần vì sản phẩm được bán qua nhiều người bán lẻ. Với những sản phẩm thương mại, hãy nhân với 3,5. Nếu mức giá này có tính cạnh tranh thì hãy bắt đầu tìm kiếm những người xin sử dụng sáng chế của bạn. Sáng chế của bạn tạo ra lợi nhuận càng lớn thì bạn càng có sức nặng khi đàm phán về mức tiền bản quyền tác giả.

Và cuối cùng, hãy lưu ý đến lời khuyên sau của Lander: “Một nhà sáng chế phải luôn luôn cẩn thận để đảm bảo nhận được mức tiền bản quyền tác giả dù tối thiểu, như vậy người sản xuất không thể cứ bám lấy sáng chế đó mà chẳng sản xuất gì từ đó cả. Phải có một động lực thúc đẩy các nhà sản xuất động chân động tay. Hoặc nếu họ muốn gác sáng chế đó sang một bên, ít nhất hàng năm họ vẫn phải trả cho nhà sáng chế một số tiền tối thiểu.”

S: Sales Outlets (Các đại lý)

Bạn là nhà sáng chế một mặt hàng mới và bạn muốn trở thành một nhà kinh doanh kiểu Wal-Mart ư? Bạn cần một lời chúc may mắn, vì con đường phía trước bạn rất gập ghềnh. Những người bán lẻ lớn thường rất miễn cưỡng mới ghi nhận thêm một công ty bán hàng vào danh sách của họ vì như vậy họ sẽ tốn thêm tiền để làm ăn với bạn và bạn vẫn chưa chứng minh được mình là một nhà cung cấp đáng tin cậy. Điều này rất có thể xảy ra, nhưng bạn sẽ có cơ hội tốt hơn để xây dựng nhãn hàng của mình bằng cách tập trung vào những người bán lẻ nhỏ ở địa phương và các cuốn catalog bán hàng.

Tuy nhiên, theo White, “các cuốn catalog tuy có ưu điểm là không đòi hỏi phải đóng gói ngay từ đầu, nhưng thường bị chậm trễ trong khâu in ấn. Các cửa hàng đơn lẻ địa phương thường vui mừng đón nhận một sản phẩm địa phương, đặc biệt là với hàng hoá ký gửi, có nghĩa là các cửa hàng sẽ chỉ trả tiền cho bạn sau khi bán hàng hoá. Nếu sản phẩm có được nhiều đơn đặt hàng và các cửa hàng khác bắt đầu yêu cầu có sản phẩm này, thì gần như chắc chắn rằng các cửa hàng lớn sẽ gõ cửa nhà bạn.”
T: Trade Shows (Triển lãm thương mại)

Với các nhà sáng chế mới, việc dự một triển lãm thương mại sẽ mang lại hiệu quả lớn hơn nhiều so với cố gắng bán hàng ngay lập tức. Hayes-Rines nhận xét: “Các cuộc triển lãm thương mại trong ngành là hết sức quan trọng. Với tư cách là người tham gia triển lãm, bạn có thể thu thập danh thiếp của các giám đốc bán hàng trong khi với tư cách là một chủ doanh nghiệp, điều này sẽ rất khó khăn. Các cuộc triển lãm như vậy thường tốn kém, và bạn phải có sản phẩm để trưng bày. Các buổi triển lãm sáng chế mới cũng tạo ra nhiều cơ hội lớn, như thử nghiệm thị trường, học tập kinh nghiệm từ những người khác thông qua mạng lưới, và học cách thể hiện bản thân ở một buổi triển lãm thương mại. Công việc có thể không dễ dàng như bạn tưởng đâu.”

Sáng tạo từ A đến Z - Phần 3

November 20, 2008

J: Journal (Nhật ký)

Ngay từ khi bạn nảy ra ý tưởng của mình, hãy giữ một cuốn nhật ký nhà sáng chế - thực chất là một cuốn sổ có đánh số trang sao cho sau nay không ai có thể chèn thêm trang vào giữa.

Tất cả những gì bạn muốn biết để biến ý tưởng lớn của bạn thành lợi nhuận

J: Journal (Nhật ký)

Ngay từ khi bạn nảy ra ý tưởng của mình, hãy giữ một cuốn nhật ký nhà sáng chế - thực chất là một cuốn sổ có đánh số trang sao cho sau nay không ai có thể chèn thêm trang vào giữa. Gibbs nói: “Nó như một cuốn nhật ký thông thường. Ngay cả trước khi bạn xin cấp bằng sáng chế, hãy luôn cập nhật nhật ký của bạn. Hãy ghi lại mọi ý tưởng, ghi chú, hình vẽ, tất cả những người bạn nói chuyện về sáng kiến này, và những ý tưởng markting của bạn. Hãy thường xuyên ghi ngày tháng cho mọi hoạt động của bạn, hãy để ai đó ký tên và làm chứng vào cuốn sổ. Những trang nhật ký này sẽ đáp ứng yêu cầu làm bằng chứng trước toà về ngày sáng chế.” Nhật ký này cũng sẽ giúp luật sư hay nhân viên cấp bằng sáng chế của bạn khi đến lúc xin bằng sáng chế .

Một phương pháp quan trọng, khá dễ dàng và rẻ tiền khác giúp bạn tự bảo vệ trong quá trình phát minh là đệ trình một tài liệu công khai với USPTO - một bản miêu tả chi tiết cùng các hình vẽ của sáng chế, với mức phí 10 đô la. Ông White nói: “Tài liệu này không ‘bảo vệ’ cái gì, nhưng cung cấp bằng chứng không thể chối cãi được về ngày tháng gần đúng hình thành sáng chế của bạn. Nó cũng đồng thời đặt nhà sáng chế vào một ngòi nổ chậm hai năm vì tài liệu này sẽ bị huỷ nếu không được tham khảo để xin cấp bằng sáng chế chính thức trong vòng hai năm kể từ ngày đệ trình.”


K: Knock-Offs (Chiến đấu)

Như vậy sản phẩm của bạn đã thành công. Bước tiếp theo là gì? Chiến đấu chống lại bọn trộm sáng chế. Gibbs cho biết: Nếu bạn có một cái máy hái ra tiền, thì tất sẽ có ai đó nhòm ngó và muốn lấy của bạn. Và đôi khi họ cũng cướp được sáng chế của bạn khi họ hành động ngoan cố và bạo liệt. Để tự vệ, hãy mua bảo hiểm quyền sở hữu trí tuệ với phí tổn khoảng 1.200 đến 1.500 đô la mỗi năm và sẽ được trả hộ khoảng 250.000 đô la tiền phí luật sư khi cần thiết. Khi có sự vi phạm bản quyền, luật sư của công ty bảo hiểm gõ cửa và nói “ Chúng tôi đã sẵn sàng ra toà.”

L: Licensing vs. Going independent (Cấp phép cho người khác khai thác sản phẩm của mình hay hoạt động độc lập)

Có hai điều cơ bản bạn có thể làm với sản phẩm đã được cấp bằng sáng chế của bạn: khởi sự một doanh nghiệp để sản xuất và phân phối nó, hoặc trao cho các công ty khác quyền xử lý chi tiết sản phẩm của bạn. Vì việc tự khỏi nghiệp đòi hỏi nhiều nỗ lực và chịu nhiều rủi ro hơn, nên lợi nhuận cũng cao hơn. White cho biết: “Nhà kinh doanh không chỉ giữ toàn bộ lợi nhuận từ doanh nghiệp của họ và còn nắm cơ hội bán sản phẩm và thu lơi trong vài năm liền.” Ngược lại, nhà sáng chế trao quyền khai thác sản phẩm của mình cho người khác chỉ nhận được một khoản tiền bản quyền nhỏ (khoảng 5% giá bán - chứ không phải giá bán lẻ - của nhà sản xuất) trong vài năm.

Vậy tại sao bạn lại muốn cấp phép sản xuất sản phẩm của mình? Đơn giản là có thể bạn không muốn làm việc và từ chịu rủi ro trong việc sản xuất và bán sản phẩm. Bạn chỉ muốn có một số tiền để có thể tiếp tục sáng chế, và khoản tiền bản quyền được trả do hợp đồng cấp phép sử dụng sản phẩm phù hợp với nhu cầu đó.

Lander khuyên rằng khi đi tìm người để cấp phép sản xuất sản phẩm, hãy đi ngược lại bản năng của bạn: Đừng tiếp cận một nhà sản xuất bẫy chuột với cái bẫy chuột tốt hơn của bạn. Sản phẩm của bạn cạnh tranh với dòng sản phẩm hiện đang sản xuất của họ. Thay vào đó, hãy tìm tới công ty sản xuất bả chuột. Lander giải thích: “Họ đang có chương trình tiếp thị bả chuột, nhưng lại không có bẫy chuột trong dòng sản phẩm hiện tại. Vì thế, không nên lúc nào cũng tìm đến những người đang kinh doanh loại sản phẩm của bạn. mà đôi khi hãy tìm đến một công ty sản xuất hàng hoá bổ sung.”

M: Manufacturing (Sản xuất)

Nếu bạn đang muốn cấp giấy phép sản xuất sản phẩm bạn chế tạo ra, thì rất có thể bạn sẽ không phải đụng đến khía cạnh công việc này (mặc dù bạn vẫn cần biết chi phí sản xuất sản phẩm của bạn là bao nhiêu – xem mục X để biết thêm thông tin này). Lander cho biết: “95% bằng sáng chế thuộc về các công ty có các cơ sở sản xuất riêng của mình hoặc muốn tự thực hiện một phần hợp đồng sản xuất sản phẩm để kiểm soát chất lượng sản phẩm.” Nhưng nếu bạn muốn tự phân phối sản phẩm của mình, hãy bắt tay với cộng sự mới của bạn. White nói: “Trong hầu hết các trường hợp, nhà kinh doanh bảo lãnh hoặc cung cấp tiền cho một nhà sản xuất hợp đồng phụ để chế tạo các công cụ sản xuất, đồng thời trả tiền để sản xuất dây chuyền sản xuất sản phẩm, có thể bao gồm cả dây chuyền lắp ráp và đóng gói.” Và Gibbs ví việc tìm nhà sản xuất những thứ đó cho bạn giống như tìm một cây kim trong đống cỏ khô vậy. Hãy bắt đầu bằng cách tìm lời giới thiệu từ những người làm việc trong các lĩnh vực tương tự (chẳng hạn người thiết kết CAD, người sản xuất sản phẩm mẫu) và tìm kiếm trên mạng.

N: Networking (Mạng lưới)

Hayes –Rines cho rằng: “Hình thành mạng lưới là chìa khoá của thành công. Hãy bắt đầu với nhóm các nhà sáng chế và nhóm nhà sản xuất. Chẳng hạn như sản phẩm của bạn liên quan đến đồ chơi, hãy liên hệ với ngành sản xuất đồ chơi. Cũng giống như khi bạn muốn làm tốt bất kỳ một điều gì khác: nếu bạn thích chơi golf, bạn đọc tạp chí chơi golf, tới các cửa hàng để xem có gì mới không. Sáng chế cũng vậy, bạn hãy liên hệ với nhóm các nhà sáng chế độc lập.” Điều này đặc biệt đúng khi bạn bắt đầu “tập hợp nhóm của mình” – không có nhà sáng chế nào tiến hành công việc đơn độc cả, và trước hết bạn cũng cần đến tham khảo luật sư, nhân viên cấp bằng sáng chế, nhà sản xuất sản phẩm mẫu, nhà sản xuất…

O: Originality (Tính mới)

Bước quan trọng đầu tiên sau khi bạn loé lên ý tưởng là phải xác định xem đó có thực sự là ý tưởng mới không. White nói: “Trước tiên, cần hiểu ý tưởng của bạn giải quyết được vấn đề gì. Sau đó kiểm tra toàn bộ thị trường để tìm hiểu các giải pháp đang dùng để giải quyết vấn đề đó. Không nên chỉ tìm kiếm ý tưởng như của bạn; hãy tìm kiếm tất cả các giải pháp khác cạnh tranh với ý tưởng của bạn, từ đó bạn có thể so sánh lợi ích của người tiêu dùng khi dùng giải pháp của bạn so với các lợi ích của giải pháp hiện có. Hãy bắt đầu với việc tìm những từ khoá trên các công cụ tìm kiếm lớn trên Internet. Sau đó hãy tới các cửa hàng có liên quan và hỏi nhân viên cửa hàng xem họ đang có những giải pháp nào để giải quyết vấn đề đó. Cũng nên tìm trong các catalog và hỏi chuyên gia trong lĩnh vực này. Thực tế là khoảng 90% các nhà sáng chế thường tìm thấy “sáng kiến” của họ hay tốt hơn của họ trong số giải pháp có sẵn trên thị trường”.

Bước tiếp theo là bắt đầu tìm bằng sáng chế trên thị trường trên Internet và tìm link với các trang web về bằng sáng chế ở nước ngoài. White cho biết : “Việc tìm kiếm này có thể mất từ bốn đến tám giờ đồng hồ. Một nhà sáng chế chỉ dành 15 phút đến nửa giờ để tìm kiếm bằng từ khoá có nghĩa là đang tự lừa dối mình – và công sức xin bằng sáng chế và chi phí tốn vào đó sẽ đổ xuống sông xuống biển nếu Văn phòng cấp bằng sáng chế không công nhận ý tưởng của bạn là mới.”

Trang trước »

Lĩnh vực hoạt động

Sao Kim là công ty chuyên nghiệp về xây dựng và phát triển thương hiệu. Chúng tôi cung cấp một dịch vụ toàn diện về xây dựng và phát triển thương hiệu từ việc lập chiến lược, sáng tạo tên thương hiệu, logo, thiết kế và thực hiện các chương trình truyền thông thương hiệu. Xem thêm về Sao Kim »

Tại sao chọn Sao Kim ?

- Tiêu chí phục vụ khách hàng hàng đầu.
- Sản phẩm được hoàn thành bởi những chuyên gia.
- Làm việc với niềm say mê và cảm hứng sáng tạo.
- Coi trọng mối quan hệ lâu dài.
Xem thêm »

Thông tin mới

Xem bài theo chuyên mục

Thông tin dịch vụ

E-Brochure phương tiện marketing mới trên Internet

Bạn đang trăn trở một phương pháp mới và hiệu quả để quảng bá sản phẩm của mình trên Internet? Một E-brochure chính là sản phẩm bạn cần. SaoKimAd giúp tạo tạo 1 e-brochure ấn tượng và hiệu quả với chi phí hợp lý nhất.


Xây dựng thương hiệu trọn gói - StartUp package

StartUp package là dịch vụ trọn gói từ thiết kế logo, danh thiếp, brochure công ty cho đến xây dựng website. Bạn có thể yên tâm khởi nghiệp vì mọi thứ đã được chuẩn bị sẵn sàng bởi SaokimAd.


Quảng cáo online - phương thức quảng cáo mới hiệu quả

Một logo tốt đưa công ty vượt ra khỏi sự im lặng, nó phô trương sức mạnh và giá trị của công ty. Một công ty phát đạt luôn quan tâm tới tiếp thị và một công ty quan tâm tới tiếp thị không bao giờ chấp nhận một logo mờ nhạt.


Thiết kế banner, flash quảng cáo trực tuyến

Các quảng cáo đa phương tiện giúp tăng hiệu quả tiếp cận khách hàng gấp nhiều lần. Hãy để SaoKimAd giúp bạn tạo các banner, mẫu quảng cáo tương tác lôi cuốn khách hàng.